Salmos 18

VIE2011

1 Lạy CHÚA, tôi yêu mến Ngài.

2 CHÚA là tảng đá, nguồn che chở tôi, Đấng Cứu Rỗi tôi.

3 Tôi kêu xin cùng CHÚA,

4 Các dây sự chết đã vây quanh tôi;

5 Các dây sự chết quấn chặt tôi.

6 Trong cơn khốn khó,

7 Đất rung chuyển mạnh.

8 Khói xịt ra từ lỗ mũi Ngài,

9 CHÚA xé toạc các từng trời và ngự xuống trong đám mây đen kịt dưới chân.

10 Ngài cỡi thú có cánh và bay.

11 CHÚA dùng bóng tối che phủ mình,

12 Từ sự hiện diện rực rỡ của Ngài

13 CHÚA làm sấm rền trời;

14 Ngài bắn tên làm quân thù chạy tán loạn.

15 Lạy CHÚA, Ngài nạt một tiếng.

16 Từ trên cao CHÚA với tay nắm tôi;

17 Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù mạnh hơn tôi,

18 Trong cơn khốn khó

19 Ngài đưa tôi đến chỗ an toàn.

20 Ngài thưởng cho tôi vì tôi sống ngay thẳng.

21 Tôi đã đi theo đường lối CHÚA dạy;

22 Tôi không quên luật lệ CHÚA,

23 Tôi trong sạch trước mặt CHÚA;

24 CHÚA thưởng tôi vì tôi

25 Lạy CHÚA, người nào trung tín,

26 Đối với kẻ trong sạch,

27 CHÚA cứu người khiêm nhường,

28 Lạy CHÚA, Ngài ban ánh sáng cho ngọn đèn tôi.

29 Nhờ Ngài giúp đỡ, tôi có thể tấn công cả đạo binh.

30 Đường lối Thượng Đế vô cùng hoàn hảo.

31 Ai là Thượng Đế? Chỉ một mình CHÚA thôi.

32 Thượng Đế là Đấng khiến tôi thêm sức mạnh.

33 Ngài làm cho tôi chạy nhanh

34 Ngài luyện tay tôi thành thiện chiến,

35 Ngài che chở tôi bằng cái khiên cứu rỗi của Ngài.

36 Ngài ban cho tôi một lối sống tốt đẹp hơn,

37 Tôi rượt đuổi theo kẻ thù và bắt kịp chúng.

38 Tôi chà đạp chúng nó đến nỗi chúng không ngóc đầu dậy được.

39 Ngài thêm sức cho tôi trong chiến trận.

40 Ngài khiến kẻ thù lui bước,

41 Chúng kêu cứu

42 Tôi đánh tan nát các kẻ thù tôi,

43 Khi chúng tấn công tôi thì Ngài đến cứu tôi.

44 Khi nghe đến tôi, họ sẽ vâng phục tôi.

45 Họ sẽ sợ hãi

46 CHÚA muôn đời!

47 Thượng Đế giúp tôi đắc thắng kẻ thù tôi,

48 Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù.

49 Cho nên, CHÚA ôi,

50 CHÚA ban sự đắc thắng cho vua của Ngài.

Ler em outra tradução

Comparar lado a lado