Números 12
VIE2011 vs NVT
1 Mi-ri-am và A-rôn bắt đầu chỉ trích về người vợ gốc xứ Cút của Mô-se vì ông đã lấy một người ở xứ Cút làm vợ.
1 Miriã e Arão criticaram Moisés porque ele havia se casado com uma mulher cuxita.
2 Họ nói, “Chẳng lẽ CHÚA chỉ phán qua có một mình Mô-se sao? Ngài không phán qua chúng ta được hay sao?”
2 Disseram: “Acaso o S enhor fala apenas por meio de Moisés? Também não falou por meio de nós?”. E o S enhor ouviu isso.
3 Mô-se là một người rất nhún nhường. Ông khiêm tốn hơn tất cả mọi người trên đất.
3 (Ora, Moisés era muito humilde, mais que qualquer outra pessoa na terra.)
4 Bỗng nhiên CHÚA nói với Mô-se, A-rôn, và Mi-ri-am. Ngài bảo, “Cả ba các con hãy đi đến Lều Họp.” Vậy họ đi.
4 No mesmo instante, o S enhor chamou Moisés, Arão e Miriã e disse: “Vão à tenda do encontro, vocês três!”, e eles foram para lá.
5 CHÚA ngự xuống trong đám mây và đứng nơi cửa Lều. Ngài gọi A-rôn và Mi-ri-am, thì cả hai lại gần.
5 Então o S enhor desceu na coluna de nuvem e parou à entrada da tenda de encontro. “Arão e Miriã!”, chamou ele. Os dois se aproximaram,
6 CHÚA bảo, “Hãy nghe đây: Nếu giữa vòng các ngươi có một nhà tiên tri thì Ta, CHÚA, sẽ tỏ mình ta ra bằng một sự hiện thấy; ta sẽ nói chuyện với người đó qua chiêm bao.
6 e o S enhor lhes disse: “Ouçam o que vou dizer: “Se houver profeta entre vocês, eu, o S falarei com ele em sonhos.
7 Nhưng trường hợp Mô-se, tôi tớ ta, thì không phải như vậy. Ta giao cho người dẫn dắt toàn dân ta.
7 Não é assim, porém, com meu servo Moisés; ele tem sido fiel em toda a minha casa.
8 Ta nói chuyện với người mặt đối mặt rõ ràng, không có gì kín giấu. Thậm chí người cũng đã thấy hình dạng của CHÚA. Các ngươi không nên nói xấu Mô-se, tôi tớ ta.”
8 Falo com ele face a face, claramente, e não por meio de enigmas; ele vê a forma do S Como vocês ousaram criticar meu servo Moisés?”.
9 CHÚA rất bất bình với họ, rồi Ngài ngự đi.
9 A ira do S enhor se acendeu contra eles, e ele se retirou.
10 Khi đám mây cất lên khỏi Lều và khi A-rôn quay về phía Mi-ri-am thì bà đã bị bệnh ngoài da trắng như tuyết.
10 Enquanto a nuvem se afastava da tenda, Miriã ficou ali, com a pele branca como a neve, leprosa. Quando Arão viu o que havia acontecido com ela,
11 A-rôn kêu cùng Mô-se, “Thầy ơi, làm ơn. Xin tha lỗi dại dột nầy của chúng tôi.
11 clamou a Moisés: “Ó meu senhor! Por favor, não nos castigue pelo pecado que insensatamente cometemos.
12 Đừng để chị ấy giống như em bé sinh non bị chết yểu vì da thịt bị ăn khuyết.”
12 Não permita que ela fique como um bebê que nasce morto, já em decomposição”.
13 Nên Mô-se kêu xin cùng CHÚA, “Chúa ôi, xin chữa lành cho chị con!”
13 Então Moisés clamou ao S enhor : “Ó Deus, eu suplico que a cures!”.
14 CHÚA trả lời Mô-se, “Nếu cha nàng phỉ nhổ trên mặt nàng, nàng phải bị sỉ nhục trong bảy ngày. Vậy hãy cho nàng ra ở ngoài doanh trại trong bảy ngày. Sau đó nàng có thể trở lại trại.”
14 O S enhor respondeu a Moisés: “Se o pai de Miriã tivesse apenas cuspido no rosto dela, não ficaria contaminada por sete dias? Portanto, mantenham-na fora do acampamento por sete dias. Depois disso, ela poderá ser aceita de volta”.
15 Vậy Mi-ri-am bị cho ra ở ngoài doanh trại trong bảy ngày, còn dân chúng chờ nàng về rồi mới ra đi.
15 Miriã foi mantida fora do acampamento por sete dias, e o povo esperou até ela ser trazida de volta para seguir viagem.
16 Sau đó, dân chúng rời Ha-xê-rốt và đóng trại trong sa mạc Pha-ran.
16 Então saíram de Hazerote e acamparam no deserto de Parã.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?